Vietnamese English

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM

HIỆP HỘI VẬN TẢI HÀNG HÓA TP. HCM

DỰ THẢO

 

                    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

CỦA HIỆP HỘI VẬN TẢI HÀNG HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tên gọi, biểu tượng

- Tên tiếng Việt: Hiệp hội Vận tải hàng hóa Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên tiếng Anh: Cargoes Transportation Association of Ho Chi Minh City

- Hiệp hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2: Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Vận tải hàng hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm tập hợp các cá nhân, tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp các tỉnh lân cận có chi nhánh hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh tự nguyện gia nhập, nhằm mục đích liên kết hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội, Hội viên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3: Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội

- Hiệp hội hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội là kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa (bến bãi, cung ứng phương tiện, thiết bị vật tư,...).

- Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4: Địa vị pháp lý, trụ sở của Hiệp hội

Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có biểu tượng, có con dấu, tài khoản riêng. Hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trụ sở chính của Hiệp hội được đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. 

 

Điều 5: Nguyên tắc, tổ chức hoạt động của Hiệp hội

1. Tự nguyện, tự quản;

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;

4. Không vì mục đích lợi nhuận;

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương II

 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 6: Nhiệm vụ của Hiệp hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước và điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

4. Đại diện Hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6. Hàng năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với Sở Nội Vụ, Sở Giao thông vận tải chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.

7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7: Quyền hạn của Hiệp hội

1. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.

2. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.

5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.

6. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia chương trình; dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

8. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

11. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với những nhiệm vụ do nhà nước giao.

 

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8: Hội viên của Hiệp hội

1. Hội viên của Hiệp hội gồm Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội viên danh dự.

a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập, có đủ tiêu chuẩn hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

b) Hội viên liên kết và Hội viên danh dự:

- Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%, vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành điều lệ Hiệp hội thì được Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.

- Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin vào Hiệp hội, được Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.

- Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hiệp hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra Hiệp hội.

2. Tiêu chuẩn của hội viên chính thức:

a) Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hóa hoặc các dịch vụ liên quan đến vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Tán thành Điều lệ của Hiệp hội.

c) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội.

d) Đóng phí gia nhập và Hội phí theo quy định của Hiệp hội.

e) Được Ban Thường vụ Hiệp hội công nhận là hội viên của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

f) Các cá nhân, tổ chức chỉ chính thức trở thành hội viên Hiệp hội sau khi đã hoàn thành thủ tục đóng phí gia nhập Hiệp hội và hội phí theo quy định và được cấp giấy chứng nhận là hội viên của Hiệp hội;

g) Hội viên là pháp nhân (tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật) cử người đại diện của mình tại Hiệp hội; người đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của Hội viên trong hoạt động của Hiệp hội, trong trường hợp ủy nhiệm, người được ủy nhiệm phải có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hiệp hội chậm nhất không quá 15 ngày (mười lăm) kể từ ngày có sự thay đổi.

Điều 9: Quyền lợi của Hội viên

1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Được cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

4. Được dự đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các chức danh thuộc các cơ quan Lãnh đạo của Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội; được tham gia ý kiến phê bình, chất vấn Ban Chấp hành Hiệp hội về việc lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội.

5. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.                                                                                                                                                               

7. Được sử dụng hình ảnh và thông tin thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Hiệp hội có sự cho phép của Hiệp hội bằng văn bản để sử dụng những hình ảnh và thông tin đó; thực hiện công việc quảng bá và tuyên truyền cho các hoạt động của tổ chức của mình theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

8. Được giới thiệu hội viên mới.

9. Được cấp giấy chứng nhận và thẻ Hội viên.

10. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội và quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

 

Điều 10: Nghĩa vụ của Hội viên 

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, chấp hành điều lệ và các quy định của Hiệp hội.

2. Tham gia các hoạt động của Hiệp hội và được phân công sinh hoạt trong một chi hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh; tuyên truyền phát triển Hội viên mới.

3. Dự các buổi họp thường kỳ và bất thường của Hiệp hội khi được mời.

4. Đóng phí đăng ký gia nhập hội viên, hội phí đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quy định của Hiệp hội.

5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Ban Chấp hành Hiệp hội phân công bằng văn bản.

6. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Hiệp hội.

Điều 11: Kết nạp hội viên, Chấm dứt tư cách hội viên, xin ra khỏi Hiệp hội

1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:

 Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hóa và các dịch vụ có liên quan, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của điều lệ Hiệp hội, có nguyện vọng thì làm đơn gia nhập Hiệp hội theo mẫu do Hiệp hội quy định kèm theo bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và 01 (một) ảnh của người đại diện (đối với tổ chức) hoặc  sơ yếu lý lịch tự khai và 01 (một) ảnh đổi với cá nhân gửi đến văn phòng Hiệp hội. Văn phòng Hiệp hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét quyết định kết nạp. Sau khi có quyết định công nhận hội viên đóng hội phí và được cấp thẻ hội viên.

2. Chấm dứt tư cách hội viên trong những trường hợp sau:

a)  Tổ chức bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam; hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội;

c) Vi phạm nhiều lần các quy định về chở hàng quá tải trọng cho phép; vi phạm nghiêm trọng an toàn giao thông đường bộ đã được Hiệp hội nhắc nhở bằng văn bản nhưng không khắc phục;

d) Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên; vi phạm nghiêm trọng điều lệ, các quy định của Hiệp hội, nghị quyết của Hiệp hội;

đ) Khi bị tước quyền công dân.

3. Ra khỏi Hiệp hội:

a) Hội viên tự xét thấy không thể tiếp tục là Hội viên của Hiệp hội thì làm đơn gửi Ban Thường vụ Hiệp hội. Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét quyết định và thông báo đến Ban chấp hành và Hội viên.

b) Hội viên là cá nhân bị chết thì Ban thường vụ Hiệp hội ra quyết định xóa tên và thông báo đến Ban Chấp hành và thành viên Hiệp hội.

4. Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Hiệp hội. 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12: Cơ cấu, tổ chức của Hiệp hội

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội gồm:

1. Đại hội;

2. Ban Chấp hành;

3. Ban Thường vụ;

4. Ban Kiểm tra;

5. Văn phòng và các Ban chuyên môn; Các chi hội;

6. Các tổ chức thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội.

Điều 13: Đại hội

1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội. Đại hội được tổ chức 5 (năm) năm một lần do Ban Chấp hành triệu tập.

Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có đề nghị bằng văn bản.

Đại hội được xem là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức được triệu tập có mặt.

2. Nhiệm vụ của Đại hội

a) Xem xét, thông qua báo cáo tổng kết hoạt động trong nhiệm kỳ trước và phương hướng nhiệm vụ của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (Sửa đổi, bổ sung); Đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có); Gia nhập, liên minh các hội cùng lĩnh vực hoạt động;

c) Thảo luận, góp ý báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hiệp hội;

 d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hiệp hội;

đ) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội;

e) Thông qua Nghị quyết của Đại hội.

3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức bỏ phiếu do Đại hội quyết định.

b) Các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (Một phần hai) đại biểu chính thức tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 14: Ban Chấp hành Hiệp hội 

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội do Đại hội bầu trong số hội viên chính thức theo quy định Điều lệ của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành

a) Tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội;  quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định khác trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3.  Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Chấp hành họp mỗi quý 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị;

c) Các cuộc họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 15: Ban Thường vụ Hiệp hội 

1. Ban Thường vụ Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hiệp hội, do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hiệp hội

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức, thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

d) Kết nạp hội viên, xem xét cho hội viên ra khỏi Hiệp hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ Hiệp hội:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Thường vụ mỗi quý họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc có ý kiến của 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba)  tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

4. Ban Thường vụ Hiệp hội cử ra bộ phận thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký để quản lý hoạt động của các pháp nhân và tổ chức trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, thay mặt Ban Thường vụ Hiệp hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành bằng văn bản.

Điều 16: Ban Kiểm tra Hiệp hội

1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra Hiệp hội:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư  kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân và hội viên gửi đến Hiệp hội.

3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế của Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. 

Điều 17: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội

a) Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội theo nguyên tắc đảm bảo đạt sự đồng thuận của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội có mặt dự họp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.

b) Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện theo pháp luật của Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thầm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ, các phiên họp của Ban Chấp hành;

- Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, bộ phận Thường trực của Hiệp hội ký các văn bản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

2. Phó chủ tịch Hiệp hội

a) Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.

b) Phó chủ tịch Hiệp hội giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.

c) Trong số các Phó Chủ tịch Hiệp hội có một phó chủ tịch Hiệp hội được phân công thường trực để thay Chủ tịch Hiệp hội điều hành công việc của Hiệp hội khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt. Việc phân công này được Chủ tịch Hiệp hội phân công và ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 18: Văn phòng và các Ban chuyên môn của Hiệp hội

1.  Văn phòng Hiệp hội và các Ban chuyên môn của Hiệp hội là bộ phận giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; được tổ chức, hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội ban hành phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội.

2. Nhân viên Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng, quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ luật lao động, quy định của Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hiệp hội do Tổng thư ký Hiệp hội dự trù trình Ban Thường vụ Hiệp hội phê duyệt.

Điều 19: Tổng Thư ký, Chánh Văn phòng Hiệp hội

1. Tổng Thư Ký Hiệp hội

a) Tổng thư ký Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội điều hành công việc hàng ngày của Hiệp hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hiệp hội đã được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua.

b) Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu, miễn nhiệm.

c) Tổng thư ký là người điều hành mọi hoạt động của văn phòng Hiệp hội và có những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng quy chế hoạt động của văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Thường vụ thông qua và báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Lập báo cáo hằng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;

- Quản lý tài liệu của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội và Văn phòng Hiệp hội;

- Thư ký các kỳ Đại hội, các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội và trước pháp luật về các hoạt động của văn phòng Hiệp hội.

2. Chánh Văn phòng Hiệp hội

a) Do Tổng thư ký Hiệp hội đề nghị, được Ban Thường vụ Hiệp hội chấp thuận và Chủ tịch Hiệp hội ra quyết định bổ nhiệm.

b) Chịu trách nhiệm giúp việc cho Tổng thư ký Hiệp hội, thực hiện những công việc được Tổng thư ký Hiệp hội phân công.

Điều 20: Chi hội và nhiệm vụ của Chi hội

1. Chi hội là tổ chức trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

2. Việc thành lập Chi hội của Hiệp hội phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Chấp hành Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

3. Chi hội hoạt động theo quy chế được Ban Thường vụ thông qua theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

4. Mỗi tổ chức có từ 05 (năm) hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

5. Ban lãnh đạo của Chi hội do hội nghị toàn thể Chi hội bầu ra.

6. Nhiệm vụ của Chi hội:

a) Chỉ đạo và phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện Điều lệ Hiệp hội, quy chế, quy định của Hiệp hội và của Chi hội;

b) Tuyên truyền phát triển Hội viên mới và mở rộng uy tín của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội và Điều lệ Chi hội;

c) Tổ chức các buổi sinh hoạt, học tập, tham quan, tập huấn cho các Hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội;

d) Tổ chức các hoạt động tiếp thị theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội nhằm thúc đẩy hoạt động của Chi hội;

đ) Chi hội chấp hành chế độ báo cáo định kỳ với Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

 

Điều 21: Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương VI

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

Điều 22: Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hằng năm của hội viên;

- Quy định mức phí Hiệp hội như sau:...

Ban Chấp hành ban hành việc tổ chức thu và các điều kiện miễn giảm.

- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Hiệp hội

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hiệp hội bao gồm: Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội; Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 23: Quản lý, sử dụng kinh phí của Hiệp hội

1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.

2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội 

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24: Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 25: Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hiệp hội, vi phạm quy định quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 26: Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ của Hiệp hội vận tải hàng hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh có 08 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ I (2020 - 2024) của Hiệp hội Vận tải hàng hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày  tháng  năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội vận tải hàng hóa Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

 
  Tin liên quan